top of page
.png)
Hiragana
Bảng chữ cái Hiragana là bảng chữ cái có lịch sử lâu đời nhất, biểu âm truyền thống trong ngôn ngữ tiếng Nhật, thường được dùng để phiên âm cho chữ Kanji. Bảng chữ cái Hiragana có phiên âm đơn và phiên âm ghép. Cũng có người gọi bảng chữ cái Hiragana là bảng chữ viết mềm vì sử dụng nhiều nét cong mềm mại khi viêt.
.png)
Katakana
Bảng chữ cái Katakana hay còn gọi là bảng chữ viết cứng với những nét sắc nhọt được sử dụng chủ yếu trong bảng chữ, thưởng dùng để phiên âm các từ ngoại lai có yếu tố nước ngoài không thuộc về truyền thống Nhật Bản. Cũng giống như Hiragana, bảng chữ cái Katakana cũng có âm đơn và âm ghép khi biểu âm.
.jpg)
Từ vựng
Sau khi cơ bản nắm được các bảng chữ cái, giáo viên sẽ dạy các em các từ vựng. Giáo viên không dùng phương pháp thuộc lòng cứng nhắc mà dùng các hình ảnh, tranh vẽ để cùng học, cùng vui với các em những tự vựng gần gũi sử dụng thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày giúp các em nhớ từ một cách tự nhiên và trực quan nhất.
.jpg)
Đặt câu
Các buổi học trước mắt sẽ không dùng các bài giảng ngữ pháp mà giúp các em đặt câu bằng phương pháp nối từ vựng và từ vựng rồi tập nói các câu và dùng tranh vẽ, hình ảnh để giúp các em luyện tập một cách sinh động nhất.

Hội thoại – giao tiếp
Sau khi các em nắm được căn bản từ vựng và các mẫu câu thông dụng, giáo viên sẽ luyện tập hội thoại cùng các em dựa trên các chủ đề nhỏ, các trò chơi để các em nhớ và nói chuyện được bằng tiếng Nhật một cách tự nhiên nhất. Ngoài ra, trong các giờ học hội thoại, giáo viên sẽ đan xen các chữ Hán tự (Kanji) dựa trên phương pháp hình ảnh để các em nhớ mặt chữ. (không tập trung luyện viết)
bottom of page




